Chi tiết tin

  • Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 09/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ [07-06-2016]

    Ngày 01 tháng 10 năm 2014, Thứ trưởng Bộ Nội vụ Nguyễn Duy Thăng đã ký ban hành Thông tư số 09/2014/TT-BNV hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ.

    Ngày 01 tháng 10 năm 2014, Thứ trưởng Bộ Nội vụ Nguyễn Duy Thăng đã ký ban hành Thông tư số 09/2014/TT-BNV hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ.

    Theo đó, Thông tư có 14 điều và 03 phụ lục kèm theo. Cụ thể, 14 điều quy định các nội dung: Phạm vi điều chỉnh; Đối tượng áp dụng; Quản lý, phát hành phôi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ; Tổ chức kiểm tra và cấp Giấy Chứng nhận kết quả kiểm tra nghiệp vụ lưu trữ; Đối tượng đăng ký hoạt động dịch vụ lưu trữ; Giấy Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ lưu trữ; Hồ sơ đăng ký hoạt động dịch vụ lưu trữ; Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ lưu trữ; Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân hoạt động dịch vụ lưu trữ; Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ lưu trữ; Trách nhiệm của cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lưu trữ; Ban hành biểu mẫu về thủ tục hành chính; Hiệu lực thi hành; Tổ chức thực hiện.
    03 phụ lục ban hành kèm theo Thông tư, bao gồm:
    Phụ lục I. Biểu mẫu về thủ tục hành chính trong việc cấp giấy chứng nhận kiểm tra nghiệp vụ lưu trữ; cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề lưu trữ; cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ lưu trữ
    Mẫu 1: Giấy Chứng nhận kết quả kiểm tra nghiệp vụ lưu trữ.
    Mẫu 2: Chứng chỉ hành nghề lưu trữ.
    Mẫu 3: Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ.
    Mẫu 4: Đơn đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ.
    Mẫu 5: Phiếu tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ.
    Mẫu 6: Giấy xác nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực hành nghề lưu trữ.
    Mẫu 7: Đơn đề nghị cấp, cấp lại Giấy Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ lưu trữ.
    Mẫu 8: Phiếu tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ lưu trữ.
    Mẫu 9: Giấy Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ lưu trữ.
    Phụ lục II. Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động dịch vụ lưu trữ.
    Phụ lục III. Báo cáo tình hình cấp, quản lý chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ
    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014.
    Phạm vi điều chỉnh tại Điều 1 quy định: Thông tư này hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ.
    Quản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ gồm: quản lý, phát hành phôi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ; thẩm quyền, nội dung kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận kiểm tra nghiệp vụ lưu trữ; biểu mẫu về thủ tục hành chính cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ.
    Quản lý hoạt động dịch vụ lưu trữ gồm: hồ sơ đăng ký hoạt động dịch vụ lưu trữ; cấp, cấp lại và thu hồi Giấy Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ lưu trữ; trách nhiệm của cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lưu trữ; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động dịch vụ và sử dụng dịch vụ lưu trữ, biểu mẫu về thủ tục hành chính cấp Giấy Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ lưu trữ.
    Đối tượng áp dụng quy định tại Điều 2: Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lưu trữ; cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động dịch vụ và sử dụng dịch vụ lưu trữ.
    Tại Điều 5 quy định đối tượng đăng ký hoạt động dịch vụ lưu trữ:
    Tổ chức được thành lập mới hoặc đã hoạt động dịch vụ lưu trữ trước ngày Thông tư này có hiệu lực phải đăng ký hoạt động dịch vụ lưu trữ tại Sở Nội vụ nơi tổ chức đóng trụ sở.
    Cá nhân đăng ký hoạt động dịch vụ lưu trữ tại Sở Nội vụ nơi cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú.
    Đơn vị sự nghiệp công lập ngành lưu trữ có chức năng nhiệm vụ phục vụ quản lý nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ công theo Điểm a Khoản 2 Điều 5 của Nghị định số43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập không phải đăng ký hoạt động dịch vụ lưu trữ.
    Về thẩm quyền cấp Giấy Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ lưu trữ; Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ lưu trữ được quy định tại Điều 6 và Điều 8 của Thông tư và thẩm quyền này thuộc Sở Nội vụ./.

Lượt xem: 1719